Bài 11: Sự Phân Bố Nhiệt Độ Không Khí Trên Trái Đất

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Bài 11: Sự Phân Bố Nhiệt Độ Không Khí Trên Trái Đất by Mind Map: Bài 11: Sự Phân Bố Nhiệt Độ Không Khí Trên Trái Đất

1. Khí quyển

1.1. I. Các khối khí

1.1.1. Kiểu Lục Địa (khô): m

1.1.1.1. Khối khí cực: rất lạnh (A)

1.1.1.2. Khối khí ôn đới: lạnh (P)

1.1.2. Kiểu Thái Dương (ẩm): c

1.1.2.1. Khối khí xích đạo: nóng ẩm (E)

1.1.2.2. Khối khí chí tuyến: rất nóng (T)

1.1.3. Không khí xích đạo: Em

1.2. Thành phần khí quyển: khí nitơ 78.1%, oxi 20.43%, hơi nước và các khí khác 1.47%

1.3. Là lớp không khí bao quanh Trái Đất luôn chịu ảnh hưởng của Vũ Trụ

1.4. II. Frông (F): diện khí

1.4.1. Là mặt ngăn cách 2 khối khí khác biệt nhau về hướng gió và nhiệt độ

1.4.1.1. Frông đại cực (FA)

1.4.1.2. Frông ôn đới (FP)

1.4.1.3. Khu vực Xích Đạo có dải nhiệt đới cho cả 2 bán cầu (FIT)

2. Sự phân bố của nhiệt độ không khí trên Trái Đất

2.1. Bức xạ và nhiệt độ không khí

2.1.1. Là các dòng năng lượng và vật chất của Mặt Trời tới Trái Đất

2.1.1.1. Mặt đất hấp thụ 47%

2.1.1.2. Khí quyển hấp thụ 19%

2.1.2. Góc chiếu lớn nhiệt lượng lớn và ngược lại

2.2. Phân bố theo vĩ độ địa lí

2.2.1. Nhiệt độ trung bình năm: giảm dần từ Xích Đạo đến cực

2.2.2. Biên độ nhiệt năm: tăng dần từ Xích Đạo đến cực

2.3. Phân bố theo lục địa, đại dương

2.3.1. Nhiệt độ trung bình năm: cao nhất và thấp nhất đều ở lục địa

2.3.1.1. 30 độ C (hoang mạc Sahara)

2.3.1.2. -30.2 độ C: đảo Grơnlen

2.3.2. Có biên độ nhiệt năm: càng xa đại dương, biên độ nhiệt năm càng tăng do tính chất lục địa tăng dần

2.4. Phân bố theo địa hình

2.4.1. Nhiệt độ không khí tăng theo độ cao (trung bình +0,6 độ C/100m)

2.4.2. Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ dốc và hướng phơi sườn núi

2.4.2.1. Sườn đón gió, lượng nhiệt ít

2.4.2.2. Hướng phơi sườn núi ngược chiều ánh sáng Mặt Trời, góc nhập xạ lớn, lượng nhiệt nhiều.